Suzuki Swift
Giá Bán: 549.900.000 đ
khuyến mãi mua xe

Suzuki Swift

tại Suzuki Phổ Quang

  • Ưu đãi nhiều quà tặng hấp dẫn, giao xe ngay.
  • Tăng thời hạn bảo hành động cơ và hộp số cho Suzuki Swift 2021 ​​​lên thành 05 năm hoặc 150.000 km, tùy theo điều kiện nào đến trước.
  • Hỗ trợ mua xe trả góp đến 80%

Giá Xe Suzuki Swift

Phiên Bản Giá Xe
Suzuki Swift GLX: 549900000 đ

TÍNH PHÍ LĂN BÁNH

Chọn nơi:
Phiên bản :

Vui lòng chọn dòng xe và nơi đăng ký để dự toán chi phí. Hãy liên hệ với chúng tôi để cập nhật giá ưu đãi nhất!

Giá (VNĐ) :
Phí trước bạ :
Phí đăng ký :
Bảo hiểm Vật Chất : (0%)
Phí đường bộ : 1.560.000 VNĐ
Đăng Kiểm : 340.000 VNĐ
Dịch Vụ Đăng Ký : 3.000.000 VNĐ
Bảo Hiểm Bắt Buộc : 530.700 VNĐ
Tổng dự toán :

TÍNH LÃI TRẢ GÓP

Số tiền vay

Thời gian vay

Năm

Lãi suất vay

%/năm

Loại hình vay

Số tiền vay

0 VNĐ

Tổng số tiền lãi phải trả

0 VNĐ

Tổng số tiền phải trả

0 VNĐ

Số kỳ trả Dư nợ đầu kỳ (VNĐ) Gốc phải trả (VNĐ) Lãi phải trả (VNĐ) Gốc + Lãi(VNĐ)
Tổng 0 0

Tổng Quan Suzuki Swift

Với mức giá tầm trung, Suzuki Swift 2021 được coi là lựa chọn khá tốt trong phân khúc hatchback hạng B. Tại Việt Nam, Suzuki Swift thế hệ mới là đối thủ trực tiếp của Toyota Yaris, Mitsubishi Mirage và Mazda 2.

Suzuki Swift

Ngoại thất Suzuki Swift

Suzuki Swift đã được cải thiện đáng kể so với thế hệ cũ, nhất là về mặt diện mạo và hệ thống thông tin giải trí. Tuy nhiên, khả năng vận hành cùng hệ thống an toàn của Swift vẫn còn quá cơ bản, chưa thể cạnh tranh sòng phẳng cùng các đối thủ.

Dù vậy, với lợi thế giá bán rẻ và lợi thế xe nhập khẩu, Swift vẫn là lựa chọn đáng cân nhắc đối với những khách hàng có nguồn ngân sách vừa phải.

Ở thế hệ thứ 4, Swift được sử dụng khung gầm Heartect mới của Suzuki được làm từ thép giúp tăng cường độ cứng đồng thời cắt giảm được 120kg trọng lượng so với trước.

So với các đối thủ trong phân khúc, Swift 2020 có thân hình nhỏ gọn nhất với kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 3840 x 1735 x 1495 mm. Nhờ đó, bán kính vòng quay chỉ đạt 4.8 m giúp việc quay đầu xe trong đô thị dễ dàng hơn.

Diện mạo của Swift đã thay đổi nhiều so với thế hệ trước, thiết kế tổng thể của xe được nhiều khách hàng đánh giá khá giống Mini Cooper. Nằm chễm chệ ở đầu xe chính là bộ lưới tản nhiệt hình lục giác chia thành 2 tầng, nửa trên là cấu trúc dạng tổ ong.

Chi tiết đắt giá nhất ở phần đầu xe chính là cụm đèn trước có thiết kế “hao hao” xe sang Jaguar F-Type. Bên trong là cụm đèn pha LED hoặc Halogen, đi kèm là dải LED ban ngày hình chữ “L” cách điệu.

Hai hốc đèn sương mù và khe khuếch tán trung tâm có thiết kế liện tạo cái giác đầu xe trông rộng hơn. Tuy nhiên, có một điểm trừ khá lớn chính là trụ A được làm khá lớn đã tạo ra nhiều điểm mù, do đó tầm nhìn của người lái sẽ phần nào bị hạn chế.

 

Hông xe Swift toát lên vẻ trẻ trung, cá tính với phần mái có thiết kế dốc về sau. Tay nắm cửa đã được dời lên trụ C trông rất lạ mặt.

Xe được trang bị bộ vành hợp kim dạng xoáy có kích thước 16 inch. Bên trên là cặp gương chiếu hậu có chức năng gập-chỉnh điện và được tích hợp đèn báo rẽ.

Đuôi xe Swift có kiểu dáng bầu bĩnh với điểm nhấn là cụm đèn hậu có viền LED đồ hoạ chữ “C”. Bên trên là cánh hướng gió cỡ nhỏ được tích hợp đèn báo phanh giúp phương tiện phía sau dễ dàng quan sát.

Nột thất Suzuki Swift

Không gian bên trong của Swift không quá rộng rãi cho cho gia đình 5 người bởi trục cơ sở chỉ đạt 2450 mm, kém hơn 100 mm so với xe Toyota Yaris. Cũng dễ hiểu khi thân hình của Swift vốn nhỏ gọn.

Táp lô của Swift có cấu trúc dạng chữ “T”, 2 cửa gió điều hoà trung tâm có kiểu dáng mới dạng hình tròn lấy cảm hứng từ những mẫu xe thể thao.

Khá đáng tiếc khi Swift không có tuỳ chọn ghế ngồi bọc da, thay vào đó là chất liệu nỉ khiến gây ra tình trạng vương mồ hôi khi nhiệt độ tăng cao. Hàng ghế trước có thiết kế ôm lưng và chỉ có thể chỉnh cơ thông dụng.

Hàng ghế sau trang bị đầy đủ 3 tựa đầu có thể điều chỉnh được và có thể gập rời từng ghế theo tỷ lệ 60:40. Swift có dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn đạt 242 lít và tăng lên con số 556 lít khi gập hàng ghế sau.

Khả năng làm mát của Swift ở mức đủ dùng với dàn điều hoà chỉnh cơ (GL) hoặc tự động (GLX). Swift hoàn toàn có thể đáp ứng những nhu cầu cao về giải trí của giới trẻ nhờ có khả năng kết nối Apple CarPlay và Android Auto. Ngoài ra, xe còn có một số tiện nghi các như:

  • Màn hình cảm ứng 7 inch
  • Kết nối USB, HDMI, Bluetooth
  • Đàm thoại rảnh tay
  • Cổng sạc 12V
  • Loa trước, sau và loa phụ phía trước, hỗ trợ phát nhạc với âm thanh chất lượng định dạng FLAC
  • Khởi động bằng nút bấm

Vận Hành Suzuki Swift

Dưới nắp capo của Suzuki Swift là khối động cơ Xăng 1.2L, 4 xy lanh, 16 van, cho công suất tối đa 83 mã lực, mô men xoắn cực đại 113 Nm. Xe được trang bị hộp số vô cấp CVT mới thay cho loại tự động 4 cấp ở thế hệ trước cho cảm giác sang số êm ái và mượt mà hơn.

Tuy nhiên khả năng vận hành của Swift vẫn còn khá nhiều hạn chế. Nhất là công suất quá lép vế so với các đối thủ, điển hình như xe Honda Jazz có công suất 118 mã lực. Do đó, khi cần tăng tốc nhanh, động cơ của Swift sẽ có tiếng gào rất lớn.

Bên cạnh đó, khả năng cách âm của Swift chưa thực sự ổn, nhất là khi di chuyển ở tốc độ trên 80 km/h, khoang cabin sẽ rất ồn với những âm thanh từ lốp và gió dội vào.

Khả năng giảm xóc của Swift hoạt động khá ổn với hệ thống treo trước/sau MacPherson với lò xo cuộn/ thanh xoắn với lò xo cuộn. Đi kèm là bộ lốp dày có thông số 185/55R16. Xe sử dụng hệ thống phanh trước/sau dạng đĩa thông gió/tang trống.

Khoảng sáng gầm của Swift khá thấp chỉ đạt 120 mm, do đó việc “leo lề” sẽ khá khó khăn nhưng bù lại độ bám đường sẽ được gia tăng.

Swift được đánh giá là mẫu xe có khả năng tiết kiệm xăng tốt nhất phân khúc. Cụ thể, xe có mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị, hỗn hợp và đô thị lần lượt là 3.67L/100km, 4.65L/100km, 6.34L/100km.

An Toàn Suzuki Swift

HEARTECT là kiểu khung gầm thế hệ mới có độ cứng cao góp phần tăng tính an toàn khi xảy ra va chạm.

Phiên bản Suzuki Swift 2021 được đánh giá là một trong những chiếc hatchback an toàn nhất trên thị trường, nhờ được tích hợp công nghệ cảnh báo đi lệch làn đường, đèn pha tự động và hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng. Các tính năng cơ bản khác như phanh ABS/EBD/BA, 2 túi khí...Bản cao cấp GLX sẽ có 4 phanh đĩa, còn bản GL là 2 phanh tang trống phía sau.

Thông số Suzuki Swift

Thông số kỹ thuật Suzuki Swift GL Suzuki Swift GLX
Kích thước DxRxC 3840 x 1735 x 1495 mm
Chiều dài cơ sở 2450 mm
Khoảng sáng gầm 120 mm
Động cơ Xăng 1.2L, 4 xy lanh, 16 van
Dung tích 1197cc
Công suất cực đại 83 mã lực tại 6000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 113 Nm tại 4200 vòng/phút
Hộp số Vô cấp CVT
Dẫn động Cầu trước
Mức tiêu hao nhiên liệu Ngoài đô thị / Hỗn hợp / Đô thị (L/100km) 3.67 / 4.65 / 6.34
Lốp xe 185/55R16
Bình xăng 37L
Số chỗ ngồi 05 chỗ

Hình Ảnh Suzuki Swift